Subscribe to the RSS Feed
TamaSong’s Blog
“Tình yêu trong xa cách ví như ngọn lửa trong gió… Gió thổi tắt ngọn lửa nhỏ và làm bùng lên ngọn lửa lớn..”

Từng bước thiết kế hệ thống kế toán đơn giản bằng Excel

June 20th, 2008 by admin
Viết theo yêu cầu bạn đọc: Từng bước thiết kế hệ thống kế toán đơn giản bằng Excel
Bài viết theo yêu cầu của một số bạn đọc đang làm công tác kế toán với Excel. Phần hướng dẫn tuy khá chi tiết nhưng dù sao cũng chỉ có tính gợi ý và định hướng, tuy nhiên nếu kết hợp với file bảng tính Ktexcel.xls được thiết kế sẵn (link download ghi trong bài), các bạn có thể ứng dụng ngay cho công việc của mình.
  

Bài viết sau đây nhằm chia sẻ với các bạn về việc ứng dụng các kiến thức cơ bản và một số hàm đơn giản của Excel, kiến thức cơ bản về kế toán để xây dựng hệ thống kế toán đơn giản tại đơn vị. Các bạn có thể tham khảo file nguồn của chương trình (file nén có dung lượng 660 KB) tại địa chỉ:

http://www.zshare.net/download/283710167e054a/

hoặc http://www.mediafire.com/?1qddn2mdgu1

hoặc http://www.bigupload.com/d=4F867C3D.

Để kích hoạt chương trình, các bạn giải nén tập tin gốc và khởi động Excel, điều chỉnh tùy chọn Tools > Options > Security > Medium > OK > OK sau đó mở file gốc để xem thiết kế mẫu của chương trình.

Thực chất để thiết kế một chương trình kế toán Excel hoàn chỉnh đòi hỏi bạn phải có kiến thức vững vàng về kế toán và lập trình Excel. Tuy nhiên, không phải ai cũng có đủ được cả 2 khả năng này, có người rất giỏi về nghiệp vụ kế toán nhưng lại không rành lắm về Excel và ngược lại. Nếu vận dụng tốt cả 2 kiến thức nói trên bạn sẽ tự mình xây dựng được các phần mềm quản lý kế toán Excel, giúp tiết kiệm được một khoản chi phí kha khá cho đơn vị, có thêm kinh nghiệm sử dụng và nâng cao tay nghề với Excel.

n CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN BIẾT ĐỐI VỚI KẾ TOÁN

1. Hình thức sổ kế toán:

Trong kế toán có 5 hình thức sổ kế toán cơ bản: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính. Tuy nhiên, để áp dụng lên máy tính với Excel thì hình thức Nhật ký chung là dễ dàng và thuận tiện nhất. Hình thức này bao gồm các sổ sách kế toán như: sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết (sổ phụ).

- Sổ nhật ký chung là sổ kế toán cơ bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó làm căn cứ để ghi vào sổ cái.

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp. Số liệu của sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào bảng cân đối phát sinh, từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.

- Sổ nhật ký đặc biệt được dùng trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, nếu tập trung ghi cả vào nhật ký chung thì có nhiều trở ngại, cho nên phải mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu. Sổ nhật ký đặc biệt bao gồm 4 loại sau: bán hàng chịu, mua hàng chịu, thu tiền mặt và chi tiền mặt. Khi dùng sổ nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, sau đó, hàng ngày hoặc định kỳ tổng hợp số liệu của nhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái.

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép một cách chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ cho yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được.

 

2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

Hàng ngày, dựa vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần theo dõi chi tiết thì phải ghi thêm vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết…

Trường hợp đơn vị có mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số dư và số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính. Nguyên tắc chung là tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên bảng cân đối số dư và số phát sinh phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lắp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

3. Các yêu cầu khác:

Ngoài ra, bạn cần phải nắm vững thêm về các kiến thức kế toán khác có liên quan cũng như các mẫu sổ và phương pháp ghi sổ của hình thức kế toán nhật ký chung. Các sổ này bao gồm: nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, sổ cái, sổ nhật ký chung… và các sổ kế toán chi tiết như: sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành, sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay…

Kết cấu sổ nhật ký được qui định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ sổ kế toán:

Cột 1: ghi ngày, tháng ghi sổ.

Cột 2 + 3: ghi số và ngày, tháng lập chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

Cột 4: ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Cột 5: đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung đã được ghi vào sổ cái.

Cột 6: ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh. Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau, mỗi tài khoản ghi trên 1 dòng riêng.

Cột 7: ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Nợ.

Cột 8: ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có.

Cuối trang sổ cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ ghi số cộng trang trước chuyển sang. Các mẫu sổ này các bạn có thể xem chi tiết hơn trong file nguồn đính kèm. Phần này các bạn nên xem thêm Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 20/2006/TT-BTC, Thông tư 21/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành để biết thêm những chế độ, qui định mới nhất về kế toán.

n CÁC KIẾN THỨC CẦN BIẾT ĐỐI VỚI EXCEL

Trước tiên, bạn cần nắm lại một số kiến thức cơ bản về Excel như:

- Thao tác xử lý tập tin (tạo mới, lưu, mở, đóng, in ấn, xóa… bằng cách mở menu File, chọn lệnh tương ứng).

- Thao tác về bảng tính như chèn, xóa cột hàng, đặt tên khối, tên vùng dữ liệu, tên sheet, sao chép dữ liệu, công thức, thiết lập giá trị, font chữ mặc định…

- Thao tác sắp xếp dữ liệu, trích lọc dữ liệu cơ bản và nâng cao, trích lọc có điều kiện phức tạp, vẽ đồ thị…

- Thao tác tạo subtotal, liên kết dữ liệu từ nhiều sheet khác nhau…

- Thao tác định dạng bảng tính, dàn trang bảng tính, xử lý in ấn…

Tiếp theo, bạn cần nắm vững một số hàm cơ bản sau đây để có thể thiết lập các công thức tính toán trong Excel:

- Hàm dạng văn bản: hàm LEFT(text, n); hàm RIGHT(text, n); hàm MID(text, kt, n).

- Hàm dạng logic: hàm AND(đk1, đk2, đk3…); hàm OR(đk1, đk2, đk3…); hàm IF(đk, gt đúng, gt sai).

- Hàm dạng ngày tháng: hàm DAY(ngày); MONTH(ngày); YEAR(ngày); TODAY.

- Hàm dạng thống kê, tính tổng: hàm SUM(gt1, gt2, gt3,…); hàm MAX(gt1, gt2, gt3,…); hàm MIN(gt1, gt2, gt3,…), hàm AVERAGE(gt1, gt2, gt3,…), hàm COUNT(gt1, gt2, gt3,…).

Hàm SUMIF (range, criteria, sumrange); hàm COUNTIF(range, crirteria); hàm DSUM(database, fieldnumber, criteria); DCOUNTA(database, fieldnumber, criteria).

- Hàm dạng toán học: hàm INT(giatri / n); hàm MOD (giatri, n); hàm ROUND(giatri, n).

- Hàm dạng tra cứu: hàm VLOOKUP(lookupvalue, table array, column index number, range lookup); hàm HLOOKUP(lookupvalue, table array, column index number, range lookup).

Với những hàm đơn giản này, giả định bạn đã biết cách sử dụng trong từng trường hợp cụ thể. Ở đây, chúng ta sẽ lồng ghép các hàm này thành những công thức tính toán cụ thể để xử lý các số liệu kế toán.

n VẬN DỤNG KẾ TOÁN VÀ EXCEL ĐỂ VIẾT PHẦN MỀM QUẢN LÝ

1. Tạo 2 sổ kế toán chứa dữ liệu gốc ban đầu (Sổ Kế Toán Máy và Bảng Danh mục Tài khoản)

Đây là phần trọng tâm của chương trình, bạn phải tổ chức công tác kế toán trên Excel sao cho phù hợp với công việc kế toán của bạn để từ đó giải quyết được yêu cầu đặt ra là xử lý hoàn chỉnh số liệu kế toán cho đơn vị.

Trước tiên, bạn hãy tạo một sheet mới đặt tên là SOKTM (sổ kế toán máy) để phản ảnh, định khoản toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của đơn vị. Đây là dữ liệu gốc để từ đó bạn sẽ dùng các hàm của Excel để xử lý số liệu sau này, do đó cần thực hiện cẩn thận, chính xác. Kết cấu của sổ này bao gồm các cột sau:

- Số seri: phản ảnh số xê ri của hóa đơn thuế GTGT (những hóa đơn không có số xê ri thì bỏ trống).

- Ngày ghi sổ: là ngày định khoản kế toán, bạn nên nhập theo định dạng chuỗi.

- Số chứng từ: lưu trữ số chứng từ, bạn nên nhập theo định dạng chuỗi.

- Ngày chứng từ: lưu trữ ngày chứng từ, bạn nên nhập theo định dạng chuỗi.

- Tên cơ sở kinh doanh: tên người mua, người bán, bạn nên nhập theo định dạng chuỗi.

- Mã số thuế: mã số thuế của người mua, người bán.

- Diễn giải: ghi trích yếu nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có: nhập bút toán định khoản tài khoản ghi nợ, ghi có.

- Số lượng: ghi nhận số lượng phát sinh khi nhập / xuất.

- Số tiền phát sinh: phản ánh số tiền phát sinh của từng tài khoản trong các bút toán định khoản.

- Thuế GTGT, thuế suất GTGT: phản ánh số tiền thuế GTGT và thuế suất GTGT của các mặt hàng mua vào hay bán ra tương ứng.

- Kiểm tra tài khoản Nợ / Có: dùng để kiểm tra các tài khoản sử dụng đã được mở và đăng ký trong bảng danh mục tài khoản.

Tiếp theo, bạn hãy tạo một sheet mới đặt tên là BDMTK (bảng danh mục tài khoản) dùng để thống kê, tập hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được định khoản sẵn theo trình tự thời gian trong sổ kế toán máy. Kết cấu bảng này gồm các cột: Mã cấp, Số hiệu tài khoản, Loại tài khoản, Tên tài khoản, Số lượng tồn đầu kỳ, Số dư nợ đầu kỳ, Số dư có đầu kỳ, Tổng số phát sinh nợ, Tổng số phát sinh có, Số lượng tồn cuối kỳ, Số dư cuối kỳ, Mã cấp trung gian tài khoản.

- Cột Mã cấp: dùng để xác định vị trí của từng tài khoản trong bảng cân đối kế toán. Mã cấp bao gồm 3 cụm số, mỗi cụm 3 kí tự. Ví dụ: 100-110-111 là tiền mặt, tài khoản này nằm ở mục 100, tiểu mục 110 trong bảng cân đối kế toán, cách ký hiệu này tương tự cho những tài khoản còn lại.

- Cột Số hiệu tài khoản: mỗi tài khoản có một số hiệu riêng, tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng theo dõi cụ thể của kế toán chi tiết (mỗi vật tư, mỗi hàng hóa, mỗi khách hàng…) theo nhu cầu quản lý và lập báo cáo kế toán. Tài khoản mở cho đối tượng nào thì sử dụng mã đối tượng đó ghép với số hiệu tài khoản tương ứng. Ví dụ: tài khoản 152A01, 1112USD, 131C…

- Loại tài khoản: các tài khoản có số phát sinh Nợ tăng ký hiệu N, các tài khoản có số phát sinh Có tăng ký hiệu C.

- Số lượng tồn đầu kỳ: dùng để theo dõi số lượng tồn của các tài khoản, “hàng tồn kho” cho từng hàng tồn kho.

- Số dư đầu kỳ: dùng để phản ánh số dư đầu kỳ trên từng tài khoản chi tiết đã mở.

Đặt tên vùng dữ liệu để lập công thức bằng cách bôi đen vùng dữ liệu theo cột hoặc hàng hoặc khối ô sau đó đưa con trỏ chuột vào mục Name box đặt tên và nhấn Enter hoặc chọn thông qua lệnh Insert > Name > Define (các tên này dùng để truy xuất qua các hàm của Excel).

Lập các công thức tính toán để đưa số liệu từ Sổ kế toán máy vào Bảng danh mục tài khoản (xem chi tiết ở file nguồn đính kèm).

=SUMIF(TKGHINO,B5,SOTIENPS) hoặc =SUMIF (TKGHICO,B5,SOTIENPS) hoặc =IF(OR(LEFT (B5,3)=”152″,LEFT(B5,3)=”153″,LEFT(B5,3)= ”155″,LEFT(B5,3)=”156″),E5 + SUMIF(TKGHINO,B5, SOLUONGPS)-SUMIF (TKGHICO,B5,SOLUONGPS),””)

2. Tạo các sổ sách kế toán có liên quan:

Tiến hành xây dựng các sổ nhật ký và các sổ sách kế toán khác:

- Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng.

- Sổ số dư và phát sinh tài khoản 131, 331, sổ chi tiết khách hàng phải thu, phải trả, sổ số dư và phát sinh tài khoản 152, 153, 155, 156, sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621, 622, 627, 641, 642, 154, 632, thẻ tính giá thành sản phẩm.

- Bảng cân đối tài khoản, bảng kê hàng hóa mua vào, bán ra, tờ khai thuế GTGT, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phần lãi lỗ.

Ví dụ: đối với sổ nhật ký thu tiền.

Trước tiên, bạn xây dựng 1 sheet mới đặt tên là NK_THUTIEN, tại sheet này bạn tạo tên các cột dữ liệu theo mẫu, bao gồm: tên sổ, số hiệu, tài khoản, ngày ghi sổ, chứng từ (số, ngày), diễn giải, ghi nợ tài khoản, ghi có tài khoản (đối ứng) số tiền và số hiệu đi kèm. Định dạng bảng tính cho đúng yêu cầu. Kế tiếp, bạn xây dựng các công thức tính toán cho các cột số liệu (lấy từ Sổ kế toán máy) như sau:

Ngày ghi sổ:

=IF(LEFT(SoKTM!I4,3)=”111″, SoKTM!C4,””)

Cột Chứng từ (số, ngày), diễn giải lập công thức tương tự chỉ khác cột giá trị trả về.

Ghi nợ tài khoản:

=IF(LEFT(SoKTM!$I4,3)=”111″, SoKTM!L4,””)

Ghi có tài khoản (đối ứng):

=IF(AND(LEFT(SoKTM!$I4,3)=”111″,LEFT(SoKTM!$J4,3)=NK_ Thutien!F$5),NK_Thutien!$E9,””)

Tổng cộng số tiền ghi nợ:

=SUMIF(TKGHINO,”111*”,SOTIENPS)

Số tiền ghi có (tài khoản đối ứng):

=SUMIF(TKNOCO,”111*”& F$5&”*”,SOTIENPS)

Sau khi tính toán xong 1 hàng, bạn cần sao chép công thức tính toán của nó xuống các hàng bên dưới (tùy thuộc vào số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Sổ kế toán máy), bạn tiến hành trích lọc dữ liệu để lấy kết quả bằng cách chọn bôi đen hàng số liệu được đánh số từ 1- 12 đến hết bảng tính, chọn tiếp menu Data > Filter > Auto Filter > chọn nút lệnh xổ xuống ở ô số 4 (diễn giải) chọn tiếp lệnh Non Blanks.

Các hàng có dữ liệu sẽ được trích lọc riêng thành 1 bảng có chứa dữ liệu. Các sổ còn lại, các bạn cũng lập tương tự (tham khảo thêm ở file gốc đính kèm).

Trên đây, chỉ là một vài hướng dẫn mang tính gợi ý, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu (sách tham khảo) hoặc trên các diễn đàn về kế toán máy để hiểu thêm và có thể xây dựng cho riêng mình một chương trình kế toán Excel như ý. O

VÕ NGỌC HIỆP ktsoft2005@gmail.com

Share/Save/Bookmark

Posted in Khoa học máy tính | No Comments »

Spybot - Search and Destroy: Miễn phí mà mạnh mẽ

June 20th, 2008 by admin


 

 

 

Bạn sẽ thấy một hộp thoại khác xuất hiện . Trong hộp thoại này , nó sẽ cho phép bạn kiêm tra những bản update mới của chương trình và sau đó là cho phép bạn download và cài đặt chúng . Nó rất quan trọng vì thế bạn phải thực hiện những bước này khi chạy chương trình để đảm bảo bạn có được những bản update gần đây nhất của chương trình. Nó sẽ cho phép Spybot-S&D nhận ra và loại bỏ những những phần mềm gây hại mới được thêm vào

 

Sau khi click vào nút Search for Updates, Spybot- S&D sẽ kết nối với server của chương trình và sẽ giới hạn nếu những update được hiển thị trong phiên bản chương trình bạn đang dùng . Nếu những có những bản update mới, chúng sẽ được hiển thị và bạn sẽ lựa chọn phương án để download chúng. Ngược lại, nó sẽ thông báo cho bạn và sẽ ko đưa ra một phương án lựa chọn nào để bạn download

 

Nếu có bản update mới, bạn nên download tất cả những update được hiển thị . Chương trình sẽ đưa ra những server đặt tại những địa điểm khác nhau để download. Nếu vị trí bạn ở không có trong lựa chọn thì bạn có thể chọn những địa điểm khác, gần với vị trí hiện tai. Chẳng hạn, chúng ta đang sống ở Việt Nam, nhưng lại không có server Việt Nam để bạn download thì bạn có thể chọn Server Malaysia hoặc Singapore để download bản cập nhật với tốc độ tốt nhất.

 

Sau đó kích vào ô Download Updates, Spybot S&D sẽ download nó , cài đặt nó và tự bản thân chương trình sẽ được khởi động lại vì thế bay giờ chương trình đang sử dụng những update mới đó

 

- Kiểm tra các vấn đề của hệ thống với Spybot -S&D

Tại giao diện chính của chương trình, bạn click vào tùy chọn Check for Problems để kiểm tra xem trên hệ thống của bạn có gặp vấn đề nào không. Chương trình sẽ tự động bắt đầu và tìm kiếm trên ổ cứng, Registry, và nhiều nơi khác để lần ra dấu vết của Spyware , Hijacker và nhiều chương trình nguy hiểm khác. Khi nó tìm thấy phần mềm nguy hiểm và các phần mềm gián điệp, Spybot sẽ thêm chúng vào danh sách những dữ liệu cần lọai bỏ.

Sự tìm kiếm này có thể mất một lúc , vì thế hãy làm một vài việc gì đó trong lúc chờ đợi . Trong bài viết này , Spybot S&D biết có ít nhất 16000 hình thức khác nhau các Spyware hay Hajacker , vì thế bạn có thể hình dung taịi sao lại mất nhièu thời gian tìm kiếm đến vậy . Hình 9 dưới đây là hình ảnh Spybot-S&D đang trong quá trình tìm kiếm và quét các Spyware hay Hijacker . Hình chữ nhật màu đỏ chỉ rõ những dữ liệu hiện tại mà chương trình đang tìm kiếm và mất thời gian bao lâu để quét sạch những chương trình có hại

 

- Kiểm tra việc hiển thị những danh sách tìm thấy

Một khi qua trình quét hoàn thành , nó sẽ xuất hiện cho bạn một bảng thọai tương tự như hình 10 . Bảng này sẽ liệt kê tất cả các Spyware và Hijacker mà Spybot-S&D đã tìm thấy. Những danh sách được tìm thấy này được đánh dấu bởi ô màu đỏ . Những ô chữ màu xanh cho phép chúng ta nhìn thấy những thông tin về những dữ liệu được lựa chọn sẽ được đề cập tới trong bước tiếp theo.

 

 

Spybot-S&D sẽ tự động đánh dấu vào các mục đã được phân lọai như các malware (Spyware, Hijackers, Dialers, v.v.) . Những mục khác sẽ ko được đánh dấu và nếu bạn vẫn muốn quyết định muốn loại bỏ chúng thì chúng ta sẽ bàn tới nó trong bước tiếp theo

 

Những mục trong danh sách được phân loại bằng các màu như sau :

+ Màu đỏ : Những mục được đánh dấu màu đỏ chỉ những chương trình malware và sẽ tự động được lựa chọn để loại bỏ bởi Spybot

+ Màu xanh : Những mục màu này là được gọi là Usage tracks . Usage tracks là những những dấu vết lưu trong hệ thống của bạn bao gồm những thông tin về những gì bạn làm trước đây trên máy tính . Thông tin đó là những lưu trữ điển hình trong usage tracks, là những dữ liệu đựợc mở lần cuối cùng , những hướng dẫn được sử dụng lần cuối, những web site mà bạn đã ghé thăm… Việc can thiệp những mục này có thể là nguyên nhân gây ra những hậu quả không có ích đến hệ thống của bạn nếu vì thế nếu bạn có ý định loại bỏ chúng , thì đó là một việc nên làm

+ Màu đen : Những mục này phù hợp với hệ thống cài đặt sẵn trên máy tính của bạn . Nó có thể là những file giúp đỡ mà bạn cần , những dữ liệu chia sẻ còn thiếu , những shortcut không chính xác… Bạn ko nên sửa những mục này trừ khi bạn tuyệt đối biết chắc những việc bạn đang làm. Nó có khả năng làm cho máy tính của bạn hư hỏng nghiêm trọng nếu bạn sửa những mục sai

 

- Kiểm tra về những mục thông tin được kiệt kê:

Nó có khả năng cho biết những thông tin liên quan đến các mục đã được liệt kê ở trên. Ví dụ hình 11 dưới đây và tôi sẽ giải thích làm cách nào để biết những thông tin về mỗi mục.

 

Nếu bạn kích vào dấu + thì những thông tin sẽ hiện ra bên dưới mà những mục đặc biệt này sẽ nói cho bạn dữ liệu gì hay mục registry nào đuợc liên kết như hình trên . Trong ví dụ này , ô đánh dấu màu đỏ là tôi đang thấy những dữ liệu liên kết với Alexa Toolbar’s “Related Links” mà nó được lưu trữ tại c:\windows\web\related.htm.

Nếu bạn muốn thấy những thông tin chi tiết về những mục này nghĩa là gì , bạn có thể kích vào ô được đánh dấu màu xanh trong hình 10. Nó sẽ mang đến nhiều thông tin chi tiết về những mục đặc biệt này .

 

- Cách sửa những dữ liệu liệt kê với Spybot -S&D

Để sửa những mục trong danh sách do chương trình liệt kê, bạn nên đánh dấu vào các ô dữ liệu mà bạn muốn sửa. Spybot S&D sẽ tự động đánh một dấu trong những malware mà nó tìm. Sau khi lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn những chương trình mà bạn muốn loại bỏ, bạn nên kích vào ô Fix selected Problems.

Nếu bạn đang sử dụng Windows XP hay Windows ME và đang kích hoạt chức năng System Restore, Spybot - S&D sẽ thiết lập một điểm lưu trữ trước khi tiếp tục. Spybot - S&D sẽ yêu cầu bạn xác nhận có tiếp tục hay không. Nhấn vào Yes hoặc No để trả lời . Nếu bạn chọn Yes , Spybot - S&D sẽ bắt đầu quá trình loại bỏ Spyware

 

Đôi khi bạn sẽ gặp phải những trục trặc trong việc loại bỏ những spyware , ví dụ trong trường hợp spyware đã xâm nhập vào các phần mềm đang hoạt động trên hệ thống, lúc này, bạn sẽ thấy một hộp thoại như hình dưới đây, yêu cầu bạn xác nhận có muốn kích Spybot gỡ bỏ các ứng dụng đã bị Spyware xâm nhập trong lần khởi động tiếp theo hay không. Bạn nên trả lời là Yes, ở lần khởi động Windows tiếp theo, Spybot sẽ tự động sửa những chương trình bị Spyware xâm nhập mà nó ko thể sửa trước đó.

 

- Quản lí và “cách ly” IE với Spybot :
Internet Explorer sử dụng tính năng Active X của Windows, đây là tính năng mà các hacker thường khai thác để thâm nhập vào hệ thống. Do đó, Spybot sẽ giúp bạn cách li IE trước những nguy cơ có thể xảy ra này bằng cách chỉ cho phép chạy những ActiveX từ những trang web có độ tin cậy cao, bên cạnh đó, Spybot sẽ khóa tất cả những trang web có chứa những đọan mã độc đã được lưu trong dữ liệu của chương trình.

 

Bạn có thể quản lí danh sách những trang web bị Spybot liệt kê trong “danh sách đen” bằng cách tại giao diện chính của chương trình, bạn click vào Immuniz. Khi bạn kích vào đó bạn sẽ thấy xuất hiện một bảng thoại như hình dưới đây.

 

 

Hộp thoại này cho phép bạn quản lí những truy cập từ Internet Explorer vào những trang web chứa malware hoặc các đoạn mã độc. Nếu bạn muốn tháo bỏ tính năng này của chương trình, bạn kích vào ô Undo. Nếu bạn muốn chắc chắn rằng Spybot đã bảo vệ hoàn tòan Internet Explorer khỏi những nguy cơ bị xâm nhậm, bạn kích vào ô Check Again. Đôi khi bạn nên làm điều này để chắc chắn bạn có sự bảo vệ kịp thời

 

Thêm vào đó, bạn nên đánh dấu vào ô Enable permanent blocking of bad addresses in Internet Explorer, Spybot-S&D kiểm tra việc download những chương trình thông qua Internet Explorer từ Internet để biết được chương trình đang download có thực sự an toàn hay không. Kèm theo đó là một số lựa chọn giúp cho việc sử dụng máy tính được thuận tiện. Những lựa chọn đó bao gồm :

+ Block all bad pages silently : Spybot - S&D sẽ khóa các trang web một cách âm thầm mà không có một thông báo nào cho người sử dụng

+ Display dialog when blocking : Spybot - S&D sẽ thông báo cho bạn khi khóa một số thứ từ nội dung của trang web.

+ Ask for blocking confirmation : Spybot - S&D sẽ đưa ra cho bạn sự xác nhận có hay không khóa những chương trình đặc biệt hay các nội dung trên trang web.

 

- Hồi phục những mục đã bị Spyware xâm nhập với Spybot-S&D

Nếu bạn vừa sửa xong các mục với Spybot - S&D trước đây và cần khôi phục lại những phần hệ thống đã bị phá hủy bởi Spyware, bạn có thể sử dụng đặc tính Recovery. Để truy cập vào đặc tính này bạn lích vào ô Recovery ở phía tay trái dọc thanh công cụ.

Để tìm lại những dữ liệu được sửa trước đây , đánh dấu vào các dữ liệu bạn muốn sửa và nhấn vào Recover selected items. Nó sẽ khôi phục lại những dữ liệu trước đây trên máy tính của bạn . Và hãy sử dụng đặc tính này cẩn thận vì bạn ko muốn cài đặt lại một dấu vết nào của malware trên máy tính

 

Để dọn dẹp những sao lưu đã được tạo ra trên máy của bạn, bạn lựa chọn những dữ liệu bạn muốn xóa bỏ bằng cách đánh dấu vào dữ liệu này và sau đó kích vào ô Purge selected items. Bạn nên sử dụng tính năng này này vì những backup này chiếm một dung lượng khá lớn trong ổ cứng.

 

Lời kết:

Spybot – Search & Destroy là một phần mềm bảo vệ máy tính miễn phí nhưng lại mạnh mẽ không thua gì các phần mềm có trả phí khác, thậm chí, một số tính năng của nó lại còn vượt trội hơn so với các phần mềm khác. Thêm vào đó, Spybot còn có cả phiên bản dành cho các hệ điều hành của các thiết bị di động như Symbians, Windows Mobile…, ngoài ra Spybot còn hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ khác nhau, trong đó có cả tiếng Việt (nhưng rất tiếc không rõ vì lí do gì mà file ngôn ngữ tiếng Việt trên trang chủ của Spybot đã bị xóa).

Spybot-S&D là một công cụ mà bạn nên có trên máy tính của mình để hệ thống được bảo vệ tốt hơn trước những cặp mắt nhòm ngó của các Hacker. Một hạn chế duy nhất của Spybot, đó là nó không hỗ trợ việc bảo vệ chống lại Virus mà chỉ có thể chống lại các phần mềm gián điệp. Quả là một điều đáng tiếc.

Thủy Tr

Nếu bạn nghi ngờ có phần mềm spyware được cài đặt trong máy tình của mình, thì tốt nhất là hãy kiểm tra hệ thống với những phần mềm chuyên dụng. Tuy nhiên, phần lớn các chương trình Anti Spyware đều có thu phí, và chỉ những bản cài đặt đã trả phí mới có đầy đủ tính năng. Tuy nhiên đã có một công cụ tuyệt vời khác, đó là phần mềm Spybot - Search and Destroy (S&D). Nó có thể loại bỏ chúng ra khỏi máy tính của bạn một cách nhanh chóng và dễ dàng, và trên hết, nó hòan toàn miễn phí. Thêm vào đó, Spybot còn có cả những phiên bản dành cho các hệ điều hành của các thiết bị di động như Symbians, Windows Mobile… Thậm chí, trang chủ của chương trình còn hỗ trợ tiếng Việt, do đó, bạn có thể tìm hiểu thêm các kiến thức về bảo mật máy tính ngay trang của chương trình tại : http://www.safer-networking.org/vi/spybotsd/index.html

 

Những hướng dẫn dưới đây sẽ cho bạn biết làm thế nào sử dụng chương trình Spybot - S&D để loại bỏ những chương trình nguy hiểm ra khỏi máy tình .

 

Lưu ý : mặc dù vậy, đôi lúc một số Spyware lại tạo ra các mỗi liên kết chặt chẽ trong các phần mềm mà bạn sử dụng, do đó sau khi bạn loại bỏ chúng ra khỏi hệ thống, thì phần mềm đó có thể sẽ không thực hiện chức năng một cách chính xác . Vì thế hãy cẩn thận với những gì mà bạn muốn loại bỏ

Cách cài đặt Spybot – Search and Destroy:

- Đầu tiên, bạn download chương trình tại http://www.safer-networking.org/en/mirrors/index.html

- Sau khi quá trình download hoàn thành, kích chuột hai lần vào file đã download để bắt đầu cài đặt. Theo những lựa chọn đã được mặc định , đồng ý với những yêu cầu dành cho người sử dụng , và nhấn vào ô Next cho đến khi xuất hiện bảng Select Additional Tasks như hình dưới đây

 

- Để chắc chắn bạn đánh dấu vào ô cuối cùng “Use system settings protection (Tea Timer)” . Sau khi bạn đã đánh dấu vào ô đó thì tất cả các ô còn lại sẽ tự động được đánh dấu . Trước khi bạn tiếp tục bước tiếp theo, tôi sẽ giải thích cho bạn những lựa chọn cố định đó làm chức năng gì

+ SDHelper : Tiện ích này này sẽ quản lí trình duyệt Internet Explorer và ngăn chặn không cho trình duyệt download các chương trình phá hoại

+ TeaTimer : Tiện ích này sẽ luôn luôn hoạt động trên hệ thống của bạn dưới dạng ẩn và thông báo cho bạn những thay đổi của hệ thống trước khi có chuyện gì xảy ra

Chú ý : Nếu bạn đánh dấu vào tùy chọn TeaTimer và đã có một chương trình khác có cùng chức năng với Spybot, chẳng hạn như SpywareGuard , chúng sẽ đồng thời làm việc, và bạn sẽ nhận được thông báo từ cả hai chương trình . Nếu bạn ko muốn nhận được hai thông báo và bạn chỉ chọn sử dụng chương trình Spybot-S&D TeaTimer và gở bõ những chương trình có cùng tính năng tương tự.

- Khi bạn đã sẵn sàng, bạn có thể nhấn ô Next và sau đó nhấn vào ô install để bắt đầu quá trình cài đặt . Khi quá trình cà đặt hoàn thành bạn sẽ thấy một bảng giống như hình 2 phía dưới

 

Để chắc chắn bạn nên đánh dấu cả hai ô như hình trên đây và sau đó nhấn Finish . Spybot-S&D sẽ bắt đầu khởi động và tiện ích TeaTimer của chương trình cũng sẽ được hoạt động trên hệ thống như một ứng dụng background.

Khởi động Spybot –Tìm kiếm và tiêu diệt spyware lần đầu tiên :

Nếu bạn để cho Spybot khởi động khi nó hoàn thành quá trình cài đặt , chương trình sẽ được kích hoạt. Ngược lại, bạn tìm biểu tường của chương trình trên desktop và kích hoạt nó. Khi bạn sử dụng Spybot-S&D lần đầu tiên, nó sẽ yêu cầu bạn các bước để thiết lập chương trình. Bạn có thể bỏ qua các bước này, tuy nhiên, bạn nên hòan thành các bước này theo mô tả dưới đây để chương trình đạt được hiệu quả cao nhất.

- Sao lưu Registry của hệ thống

Trong bước đầu tiên , chương trình sẽ sao giúp bạn lưu registry của hệ thống để có thể phục hồi từ nó trong tương lai nếu như có sự cố xảy ra.

Bạn kích vào ô Create registry backup. Nó sẽ thiếp lập một sao lưu cho registry của bạn và có thể mất một vài phút vì thế đừng lo âu nếu bạn cảm thấy máy mình như đang bị treo . Khi nó hoàn thành , bạn kích vào nút Next

- Cập nhật dữ liệu của Spybot - S&D

Trong bước này bạn sẽ thấy một hộp thoại như sau

 

Kích vào nút Search for updates. Nó sẽ làm cho Spybot kết nối với server trên Internet và xác định xem có phiên bản cập nhật mới nào của chương trình hay không. Nếu không có phiên bản nào mới cập nhật, nó sẽ thông báo cho bạn và sau đó bạn kich vào ô Next

Ngược lại thì ô Download all available updates sẽ hiển thị và bạn chỉ việc kích vào đó .

Sau khi quá trình nâng cấp hoàn thành, bạn click vào ô Next để sang bước tiếp theo.Bước

- “Miễn dịch” Internet Explorer

Tại bước tiếp theo, bạn sẽ thấy một bảng như sau :

 

Bạn kích vào ô Immunize this system. Nó sẽ quản lí và “cách li” Internet Explorer, vì thế bạn ko cần phải chú ý đến việc download hay chạy các malware hay các chương trình có hại khác . Sau khi kích vào ô này nếu bạn thấy hãng chữ như hình dưới đây xuất hiện thì chứng tỏ Spybot đã làm “miễn dịch” của Internet Eplorer thành công

Bây giờ bạn kích vào ô Next và sau đó vào ô Start using this program để bắt đầu sử dụng Spybot-S&D. Phần hướng dẫn dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức sử dụng Spybot Search & Destroy để bảo vệ cho hệ thống của mình.

Sử dụng Spybot - Search & Destroy

- Sau khi bạn kích hoạt chưong trình, giao diện chính của chương trình sẽ được hiện ra như sau :

 

- Bước tiếp theo bạn cần phải làm đó là nâng cấp Spybot - S&D trước khi sử dụng nó bằng cách click vào ô Search for Update

 

 

Share/Save/Bookmark

Posted in Khoa học máy tính | No Comments »

Những thao tác cần làm khi kết nối Wi-Fi

June 20th, 2008 by admin

Bạn có thể tối ưu hóa mạng không dây để những ứng dụng VoIP, game… chạy tốt hơn, bảo vệ dữ liệu an toàn và phát hiện những kẻ lạ mặt xâm nhập.

Tối ưu hóa Wi-Fi cho VoIP, video và chơi game

Nếu Skype hay tài khoản chơi game online bị ngừng trệ, người ta có thể nghĩ đến nhiều giải pháp thay vì mua router (thiết bị định tuyến) mới. Hầu hết các router có mặt trên thị trường trong vài năm trở lại đây đều có tính năng chất lượng dịch vụ (QoS), chỉ cần bạn nâng cấp firmware để kích hoạt.

Ví dụ, chương trình cấu hình cho router hiệu Linksys có một thẻ QoS dưới mục Applications & Gaming (nhưng trước hết, bật WMM Support bằng cách nhấn chọn Enable).

Chọn các ứng dụng QoS

Chuyển sang mục Internet Access Priority để chọn các ứng dụng media bằng cách chọn trong danh sách sổ xuống.

sadws(”Business-Finance/Business-Finance” );

Chọn ưu tiên kết nối

Sau đó, chọn ưu tiên High, Medium, Normal hoặc Low và nhấn Add. Ví dụ, bạn chọn dịch vụ VoIP Skype ở mức cao, còn những phần mềm như BitTorren mức ở thấp. Tiện ích của Linksys cũng hỗ trợ đặt mức ưu tiên kết nối cho những thiết bị truyền giọng nói như điện thoại VoIP.

Không phải router loại nào cũng có thể ưu tiên như vậy, nhưng hãy thử bật QoS hay WMM lên vì các cài đặt này đều mặc định tắt trên nhiều thiết bị.

Tắt Wi-Fi khi không sử dụng

Khi dùng Wi-Fi bên ngoài, tốt nhất hãy tắt hoàn toàn adapter Wi-Fi trên máy tính xách tay khi xong việc. Điều này giúp bạn tránh được nguy cơ kết nối với một điểm truy cập nguy hiểm và tiết kiệm pin. Một số máy tính loại mới có một nút trên phần cứng để thực hiện điều này, nếu không, hãy tắt Wi-Fi (trong Windows XP) bằng cách nhấn vào biểu tượng mạng không dây (Wireless Network) ở khay hệ thống rồi chọn Disable.

Mở mạng Wi-Fi ở Windows XP

Khi muốn mở mạng, vào Control Panel > Network Connections và nhấn đúp chuột vào kết nối Wireless Connection.

Mở/tắt Wi-Fi ở Windows Vista

Mở Control Panel > and Sharing Center và chọn View status ở mục Connections. Nếu bạn dùng phần mềm của adapter chứ không phải công cụ Wi-Fi của Windows thì hãy dùng phần mềm đó để bật/tắt.

Theo dõi kẻ xâm nhập vào mạng Wi-Fi gia đình

Những người lạ có thể dùng “chùa” mạng Wi-Fi gia đình của bạn. Không được giả định rằng bạn được bảo vệ nhờ mã hóa Wi-Fi vì nó có thể bị bẻ khóa. Ngay cả bộ lọc địa chỉ MAC (kiểm soát trong môi trường truyền thông) có thể bị hacker qua mặt.

Để tránh trường hợp này, bạn có thể dùng phần mềm Network Magic miễn phí. Nó chỉ ra sơ đồ các máy tính, máy chủ media, máy in… kết nối vào mạng Wi-Fi để bạn theo dõi.

Cài đặt cảnh báo khi có thiết bị mới kết nối

Không phải lúc nào bạn cũng mở một cửa sổ Network Magic nên hãy dùng chế độ đặt cảnh báo. Chọn Tools > Options > thẻ Notifications > đánh dấu chọn vào A new device joins the network.

Theo dõi người mới vào mạng

Chọn thẻ Security > đánh dấu ô ở dòng track new devices as Intruders để theo dõi các hoạt động của họ.
sadws2(”Utilities/Compression-Tools” );

 

Chia sẻ điểm truy cập

Thiết bị định tuyến Linksys Wireless-G Travel có một tính năng hấp dẫn là: Nó giúp bạn chia sẻ một mạng Wi-Fi hay kết nối qua dây trên mạng Wi-Fi đã đảm bảo an toàn.

Dùng Wi-Fi để chia sẻ Wi-Fi

Bật router, kết nối nó qua Wi-Fi và mở tiện ích cấu hình trong trình duyệt. Chọn điểm truy cập bạn muốn kết nối tới từ danh sách có sẵn > chọn Select. Mở một cửa sổ trình duyệt mới và truy cập vào hotspot.

Kết nối an toàn cho điểm truy cập

Các điểm truy cập chung rất dễ bị hacker xâm nhập vì họ phải mở cho tất cả người dùng. Nếu không có mạng riêng ảo VPN, mọi e-mail, tin nhắn… của bạn sẽ bị nhìn trộm. Bạn có thể dùng phần mềm VPN miễn phí Hotspot Shield của AnchorFree.

Tắt VPN của Hotspot Shield

Để tắt Hotspot Shield khi bạn rời điểm truy cập, nhấn chuột phải vào biểu tượng màu xanh lá cây của chương trình trên khay hệ thống và chọn Disconnect. Tấm “lá chắn” chuyển sang màu đỏ. Muốn bật lại, chỉ cần nhấn chuột phải và chọn Connect.

VPN kèm quảng cáo

Trong khi kết nối, chọn Properties từ biểu tượng trên khay hệ thống để biết địa chỉ IP hiện tại của máy. Dù Hotspot Shield miễn phí, chương trình này đặt một banner quảng cáo trên cửa sổ trình duyệt. Nếu muốn bỏ điều này, bạn có thể trả ít tiền để mua.

Tắt Wi-Fi dạng chia sẻ ngang hàng

Một mối nguy thường thấy nhất đến từ kết nối Wi-Fi độc, trong đó, một máy tính của hacker trong cùng mạng sẽ thâm nhập vào máy tính nạn nhân (nhất là khi máy này không cài mật khẩu khó dò) để ăn cắp thông tin. Để đảm bảo an toàn hơn, (trong Windows XP), vào Control Panel > Network Connections > nhấn chuột phải vào adapter > Properties.

Cấu hình Windows XP để tắt mạng nguy hiểm

Chọn thẻ Wireless Networks > nhấn nút Advanced.

Tắt mạng nguy hiểm

Nhấn vào Access point (infrastructure) networks only. Bỏ dấu chọn ở Automatically connect to non-preferred networks. Giờ hãy đóng hộp thoại và lưu lại các thay đổi. Trong Windows Vista, bạn không phải tắt mạng nguy hiểm vì đã phải chọn lựa mạng ngay từ đầu.

Share/Save/Bookmark

Posted in Khoa học máy tính | No Comments »